Thứ Ba, 24 tháng 9, 2013

Lược bỏ đại từ quan hệ - Mệnh đề quan hệ rút gọn

bình luận
Tham gia trao đổi, thảo luận về luận văn, SPSS trên nhóm Facebook: https://goo.gl/HRv6x5


Tất cả chúng ta đều đã biết đến mệnh đề quan hệ. Nhưng đôi khi chúng ta nhầm lẫn giữa “mệnh đề quan hệ rút gọn”“lược bỏ đại từ quan hệ”. Hôm nay Phạm Lộc Blog giới thiệu tới bạn đọc bài viết này, mình tin sau khi đọc và nghiền ngẫm bạn sẽ phân biệt được chúng... ^^

Nói một cách ngắn gọn nhất:


1. Lược bỏ đại từ quan hệ chỉ là lược đi những từ who, whom, which … Những từ này chính là đại từ quan hệ.

2. Mệnh đề quan hệ rút gọn bạn có thể lược bỏ nhiều hơn, bao gồm cả động từ "to be"… Những động từ chính sẽ thường được chia về 2 dạng phổ biến là V-ingV-ed


Cụ thể:

I. LƯỢC BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ


Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO, WHICH, WHOM…

- Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy, không có giới từ ( whose không được bỏ )

Ex: This is the book which I buy.
=> This is the book I buy.

Ta thấy which là túc từ (chủ từ là I ,động từ là buy), phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả nên có thể bỏ which đi.

Ex: This is my book, which I bought 2 years ago.

Trước which có dấu phẩy nên không thể bỏ được.

Ex: This is the house in which I live.

Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which được .

Ex: This is the man who lives near my house.

Who là chủ từ (của động từ lives) nên không thể bỏ nó được.

II. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RÚT GỌN


Chúng ta quan tâm các dạng sau:

1/  Dùng cụm Ving

Dùng cho các mệnh đề chủ động

Ex: 
The man who is standing there is my brother
The man standing there is my brother

2/ Dùng cụm P.P

Dùng cho các mệnh đề bị động

Ex: 
I like books which were written by NguyenDu
I like books written by NguyenDu

3/ Dùng cụm to inf

a. Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa:
ONLY, LAST, số thứ tự như: FIRST, SECOND

Ex: 
This is the only student who can do the problem.
This is the only student to do the problem.

b. Động từ là HAVE/ HAD

Ex: 
I have much homework that I must do.
I have much homework to do.

c. Đầu câu có HERE (BE), THERE (BE)

There are six letters which have to be written today.
There are six letters to be written today.

GHI NHỚ:

Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

- Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf.

Ex: 
We have some picture books that children can read.
We have some picture books for children to read.

Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.

Ex: 
Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
Studying abroad is the wonderful (for us) to think about.

- Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu (đây là lỗi dễ sai nhất).

Ex: 
We have a peg on which we can hang our coat.
We have a peg to hang our coat on.

4/ Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ)

Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:

S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

Cách làm:

- Bỏ who ,which và be

Ex: 
Football, which is a popular sport, is very good for health.
Football, a popular sport, is very good for health.
Do you like the book which is on the table?
Do you like the book on the table?

Phương pháp làm bài rút gọn mệnh đề:

Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

Bước 1: Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chỗ nào.

Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT…

Bước 2: Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.

Ex: This is the first man who was arrested by police yesterday.

=> Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động, nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành:

This is the first man arrested by police yesterday (SAI)

Thật ra đáp án là:

This is the first man to be arrested by police yesterday (ĐÚNG)

Vậy thì cách thức nào để không bị sai?

Các bạn hãy lần lượt làm theo các bước sau:



1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng CÔNG THỨC 4.

2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước WHO, WHICH có các dấu hiệu FIRST, ONLY... không, nếu có thì áp dụng CÔNG THỨC 3 (to inf).

Lưu ý thêm: Xem 2 chủ từ có khác nhau không (để dùng for sb)

3. Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng VING hay P.P..